Chức năng
ü Cập nhật phiếu nhập thành phẩm và nhập khác, xuất cho sản xuất, xuất điều chuyển kho và xuất khác
ü Lưu chuyển chi phí tồn kho.
ü Xác định chi phí hàng tồn được thu mua hay sản xuất
ü Theo dõi tồn kho tức thời và tồn kho cuối kỳ.
ü Tính giá vật tư tồn kho: bình quân tháng, bình quân di động, NTXT hoặc giá đích danh.
ü Theo dõi danh điểm vật tư theo cấu trúc cây.
ü Theo dõi giá vốn theo VNÐ và ngoại tệ.
ü Phân hệ kế toán hàng tồn kho liên kết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, kế toán mua hàng, kế toán chi phí giá thành và kế toán tổng hợp.